Bông Hồng Tạ Ơn

vietmessenger.com

Nguyễn Đình Toàn

234 Tác Giả & Nghệ Sĩ Việt Nam

Post by Sơn râu 15 Aug 2025

Ghi Chú:

ANH BẰNG, tên thật: Trần An Bường. Sinh năm 1925 tại Hà Nội. Tác phẩm đã phổ biến: Nếu Vắng Anh, Bướm Trắng,

Nỗi Lòng Người Đi, Người Thợ Săn Và Đàn Chim Nhỏ, Khúc Thụy Du [Thơ Du Tử Lê]. Hiện sống tại Hoa Kỳ.

ANH VIỆT, tên thật Trần Văn Trọng. Không rõ năm sinh. Hiện sống tại Hoa Kỳ. Tác phẩm đã phổ biến: Bến Kiên Giang, Bến Cũ, Một Chuyến Đi, Lỡ Chuyến Đò, Thơ Ngây, Chiều Trong Rừng Thẳm.

ANH VIỆT THU, tên thật: Huỳnh Kim Sang. Sinh năm 1940 tại Mỹ Tho. Mất năm 1974. Các tác phẩm chính đã được phổ biến: Cuốn Theo Chiều Gió, Đa Tạ, Đường Chúng Ta Đi, Dòng An Giang, Hai Vì Sao Lạc, Máu Chảy Về Tim, Mình Nhớ Nhau Không, Một Mình Thôi, Tám Điệp Khúc,

Trên Đầu Súng, Vuốt Mặt.

BẠCH BÍCH, tiểu sử: không rõ.

CANH THÂN, sinh năm 1918, năm mất không rõ. Tác phẩm chính: Anh Còn Cây Đàn, Cô Hàng Cà Phê, Khúc Ca Mùa Hè, Túi Đàn, Hoa Mai.

CHÂU KỲ, sinh năm 1923 tại Thừa Thiên, Huế. Tác phẩm: Trở Về, Khúc Ly Ca, Từ Giã Kinh Thành, Nhạc Sĩ Trong Sương Chiều, Khi Ánh Trăng Vàng Lên Khơi.

CHUNG QUÂN, bút hiệu. Tên thật và năm sinh không rõ. Tác phẩm đã phổ biến: Làng Tôi, Cô Gái Quê.

CUNG TIẾN, tên thật, Cung Thúc Tiến, sinh 1938 tại Hà Nội. Hiện sống tại Hoa Kỳ. Tác phẩm đã cho phổ biến: Thu Vàng, Hương Xưa, Nguyệt Cầm, Hoài Cảm, Đêm Hoa Đăng, Lệ Đá Xanh, Mắt Biếc, Mùa Hoa Nở.

DZOÃN CẢNH, tiểu sử: không biết.

DZOÃN MÃN, hiện sống tại Hà Nội [VN]. Tiểu sử: không biết.

DƯƠNG MINH NINH, Tiểu sử: không biết.

DƯƠNG THIỆU TƯỚC, sinh năm 1925 tại Vân Đình, Hà Đông. Mất 1995. Tác phẩm chính: Bến Xuân Xanh, Áng Mây Chiều, Ngọc Lan, Thuyền Mơ, Cánh Bằng Lướt Gió, Buồn Xa Vắng, Dưới Nắng Hồng, Khúc Nhạc Dưới Trăng, Kiếp Hoa, Đêm Tàn Bến Ngự, Hờn Sóng Gió, Hội Hoa Đăng, Mơ Tiên.

ĐAN THỌ, sinh năm 1924, tại Nam Định. Hiện sống tại Hoa Kỳ. Tác phẩm chính: Bóng Quê Xưa, Vọng Cố Đô, Tình Quê Hương, Chiều Tím, Xa Quê Hương.

ĐAN TRƯỜNG, sinh năm 1919 tại Lạng Thương, Bắc Giang. Hiện sống tại Pháp. Tác phẩm chính: Trách Người Đi, Miếng Trầu Duyên, Áo The Thâm Tàng, Biệt Quê.

ĐÀO THỪA LIỆT, tiểu sử: không biết.

ĐẶNG THẾ PHONG, sinh năm 1918 tại Nam Định. Mất năm 1942. Tác phẩm chính: Đêm Thu, Con Thuyền Không Bến, Giọt Mưa Thu.

ĐOÀN CHUẨN, sinh năm 1924 tại Hải Phòng. Mất 2001. Tác phẩm chính: Thu Quyến Rũ, Gửi Gió Cho Mây Ngàn Bay, Tình Nghệ Sĩ, Lá Đổ Muôn Chiều, Lá Thư, Cánh Hoa Duyên Kiếp. Tà Áo Xanh [Dang Dở] Đường Về Miền Bắc.

ĐỖ KIM BẢNG, tên thật, sinh năm 1932 Tại Huế, quê Quảng Nam. Tác phẩm chính: Mùa Thi, Bước Chân Chiều Chủ Nhật, Vòng Tay Giữ Trọn Ân Tình, Xin Dìu Nhau Đến Tình Yêu. Hiện sống tại Hoa Kỳ.

Đỗ LỄ, tên thật Đỗ Hữu Lễ, sinh năm 1941 tại Hà Nội. Tác phẩm chính: Sang Ngang, Tan Vỡ, Tình Phụ, Từ Thuở Yêu Nhau, Tình Buồn, Hận Tình, Nụ Hôn Đầu. Đã mất tại Việt Nam năm 1997.

ĐỖ NHUẬN, tên thật, sinh năm 1922 tại Cẩm Bình, Hải Dương. Tác phẩm chính: Hận Sơn La, Côn Đảo, Chiều Tù, Hận Nam Quan [nhạc kịch], Du Kích Sông Thao, Đoàn Lữ Nhạc, Người Tạc Tượng [nhạc kịch]

ĐỨC HUY, tên thật Đào Đức Huy, sinh năm 1947. Tác phẩm chính: Cơn Mưa Phùn, Bay Đi Cánh Chim Biển, Để Quên Con Tim, Đừng Xa Em Đêm Nay, Đường Xa Ướt Mưa, Khóc Một Dòng Sông, Người Tình Trăm Năm, Trái Tim Ngục Tù, Và Con Tim Đã Yêu trở Lại, Và Tôi Cũng Yêu Em.

ĐỨC QUỲNH, tiểu sử: không biết.

HIẾU NGHĨA, tiểu sử: không biết. Tác phẩm chính đã được phổ biến: Chàng Đi Theo Nước, Ông Lái Đò.

HOÀI AN, tên thật: Nguyễn Đắc Trịnh. Năm sinh không rõ. Tác phẩm đã phổ biến: Dựng Một Mùa Hoa, Câu Chuyện Đầu Năm, Trước Giờ Tạm Biệt.

HOÀNG DƯƠNG, tên thật Ngô Hoàng Dương, sinh năm 1933 tại Hà Nội. Hiện sống tại Hà Nội. Tác phẩm chính: Tiếc Thu, Hướng Về Hà Nội, Khúc Nhạc Tương Tư [với Hoàng Trọng].

HOÀNG GIÁC, sinh năm 1924 tạ Hà Nội. Hiện sống tại Hà Nội. Tác phẩm chính: Mơ Hoa, Ngày Về, Bóng Ngày Qua, Quê Hương, Anh Sẽ Về, Hương Lúa Đồng Quê, Khúc Hát Thương Binh, Lỡ Cung Đàn, Tiếng Hát Biên Thùy, Ngày Đi.

HOÀNG NGUYÊN, tên thật Cao Cự Phúc, sinh năm 1932 tại Quảng Trị. Mất năm 1973. Tác phẩm chính: Anh Đi Mai Về, Ai Lên Xứ Hoa Đào, Đường Nào Lên Thiên Thai, Tà Áo Tím, Cho Người Tình Lỡ.

HOÀNG QUÝ, tên thật. Sinh năm 1930 tại Bắc Giang, Bắc Việt. Tác phẩm: Anh Hùng Xưa, Nắng Tươi, Gọi Bạn Lên Đường, Đêm Trong Rừng, Cô Láng Giềng, Chùa Hương.

HOÀNG THI THƠ, tên thật, sinh năm 1928 tại, Triệu Phong, Quảng Trị. Tác phẩm: Ai Buồn Hơn Ai, Gao Trắng Trăng Thanh, Trăng Rụng Xuống Cầu, Đường Xưa Lối Cũ, Rước Tình Về Với Quê Hương, Tà Áo Cưới, Máu Hồng Sử Xanh [trường ca], Kinh Chiều. Mất năm 1991 tại Hoa Kỳ.

HOÀNG TRỌNG, sinh năm 1922 tại Hải Dương. Mất 1998. Tác phẩm chính: Chiều Tha Hương, Lạnh Lung, Bóng Trăng Xưa, Gió Mùa Xuân Tới, Vui Cảnh Mùa Hè, Chiều Mưa Nhớ Bắc, Hai Khung Trời Cách Biệt, Đẹp Giấc Mơ Hoa, Mộng Ban Đầu, Khúc Đàn Tâm, Mộng Đẹp Ngày Xanh …

HỒNG DUYỆT, tên thật Dương Hồng Duyệt. Sinh năm 1936. Đã Mất. Tác phẩm duy nhất: Đường Chiều.

HÙNG LÂN, tên thật Hoàng Văn Hướng, sinh năm 1922 tại Hà Nội. Mất 1986. Sáng tác chính: Hè Về, Rạng Đông, Khỏe Vì Nước, Mùa Hợp Tấu, Việt Nam Minh Châu Trời Đông, Sầu Lữ Thứ, Tiếng Gọi Lên Đường, Cô Gái Việt và nhiều ca khúc viết cho thiếu nhi.

HUỲNH ANH, tên thật Huỳnh Văn Anh, sinh 1933 tại Cần Thơ. Hiện sống tại Hoa Kỳ. Tác phẩm chính: Em Gắng Chờ, Biết Nói Gì Đây, Thuở Ấy Có Em, Hoa Trắng Thôi Cài Trên Áo Tím, Mưa Rừng, Loan Mắt Nhung, Rừng Lá Thay Chưa, Khung Trời Tưởng Nhớ.

HỮU HIỆP & HỮU CHÂU, tác phẩm duy nhất: Trào Lòng. Tiểu sử: không biết.

KHÁNH BĂNG, tên thật Phạm Văn Minh, sinh năm 1935 tại Vũng Tàu. Mất 2005. Tác phẩm chính: Có Nhớ Đêm Nào, Đôi Cánh Thiên Thần, Đôi Ngã Chia Ly, Sầu Đông, Tiếng Mưa Rơi, Vọng Ngày Xanh, Thà Đừng Yêu Nhau.

LA HI, sinh năm 1920 tại Quảng Đông. trưởng thành tại Hội An, Việt Nam. Không rõ số tác phẩm. Chỉ có một bài phổ biến: Xuân Và Tuổi Trẻ.

LAM MINH, tiểu sử: không biết. Tác phẩm duy nhất phổ biến: Mơ Khúc Tương Phùng.

LAM PHƯƠNG, tên thật Lâm Đình Phùng, sinh năm 1937 tại Rạch Giá. Hiện sống tại Mỹ. Tác phẩm chính: Duyên Kiếp, Chuyến Đò Vĩ Tuyến, Đoàn Người Lữ Thứ, Đèn Khuya, Kiếp Nghèo, Kiếp Tha Hương, Lá Thư Miền Trung, Nắng Đẹp Miền Nam, Ngày Tạm Biệt, Nghẹn Ngào, Trăm Nhớ Ngàn Thương, Trăng Thanh Bình, Nhạc Rừng Khuya, Chiều Hành Quân, Khúc Ca Ngày Mùa.

LÂM TUYỀN, không rõ năm sinh. Đã mất tại Sài Gòn khoảng cuối thập niên 80. Tác phẩm chính: Khúc Nhạc Ly Hương, Hình Ảnh Một Buổi Chiều, Lặng Lẽ, Tiếng Thời Gian, Tơ Sầu, Trở Về Dĩ Vãng.

LÊ BÌNH, tiểu sử: không biết. Tác phẩm duy nhất được phổ biến: Đường Lên Sơn Cước.

LÊ ĐÔ & VĂN HẠNH, tiểu sử: không biết.

LÊ HOÀNG LONG, sinh 1930 tại Sơn Tây. Tác phẩm duy nhất đã phổ biến: Gợi Giấc Mơ Xưa. Hiện sống tại Sài Gòn.

LÊ HỰU HÀ, tên thật, sinh năm 1946 tại Đồng Nai. Tác phẩm chính: Vào Hạ, Tôi Muốn, Hãy Yêu Như Chưa Yêu Lần Nào, Hãy Ngước Mặt Nhìn Đời, Yêu Em, Đôi Khi Tôi Muốn Khóc, Lặng Nghe Con Tim Hát.

LÊ HỮU MỤC, sinh 1925 tại Phát Diệm, Ninh Bình. Viết nhiều sách biên khảo. Ca khúc duy nhất cho phổ biến: Hẹn Một Ngày Về.

LÊ MỘNG NGUYÊN, sinh 1930 tại Phú Xuân, Huế. Hiện sống tại Pháp. Tác phẩm chính đã phổ biến: Trăng Mờ Bên Suối, Vó Ngựa Giang Hồ, Trọng Thủy My Châu, Mưa Huế, Đôi Mắt Nhung, Về Chơi Thôn Vỹ, Mơ Đà Lạt, Hoàng Hoa Thôn.

LÊ THƯƠNG, tên thật Ngô Đình Hộ. Sinh năm 1914. Mất năm 1996 tại Sài Gòn. Tác phẩm chính: Bản Đàn Xuân, Thu Trên Đảo Kinh Châu, Thằng Cuội, Hòn Vọng Phu 1, 2, 3, Hoa Thủy Tiên, Học Sinh Hành Khúc, Nắng Hà Tiên.

Danh sách Tác giả

Ca Sĩ

112. Anh Ngọc

113. Khánh Hà

114. Kim Tước

115. Lưu Hồng

116. Mai Hương

117. Ngọc Lan

118. Quỳnh Giao

119. Sĩ Phú

120. Thái Thanh

121. Tuấn Ngọc

Nhà Văn – Nhà Thơ

122. A Khuê

123. Bùi Giáng

124. Cao Đông Khánh

125. Cao Tần

126. Cung Giũ Nguyên

127. Cung Trầm Tưởng

128. Đặng Trần Huân

129. Đinh Hùng

130. Đỗ Ngọc Yến

131. Đỗ Quỳnh Giao

132. Đỗ Tốn

133. Hoàng Anh Tuấn

134. Hoàng Đình Báu

135. Hoàng Hải Thủy

136. Hoàng Khởi Phong

137. Hoàng Ngọc Tuấn

138. Hoàng Trúc Ly

139. Hồ Hữu Tường

140. Huy Cận

141. Huy Phương

142. Huy Trâm

143. Huyền Vũ

144. Kiệt Tấn

145. Kim Tuấn

146. Lãng Nhân

147. Lâm Chương

148. Lê Đình Diểu

149. Lê Thiệp

150. Lê Xuyên

151. Lưu Trọng Lư

152. Lý Hoàng Phong

153. Mai Ninh

154. Mai Thảo

155. Mai Trung Tĩnh

156. Minh Võ

157. Ngô Thế Vinh

158. Nguyên Sa

159. Nguyễn Bạt Tụy

160. Nguyễn Chí Thiện

161. Nguyễn Đức Sơn

162. Nguyễn Hải Chí

163. Nguyễn Hiến Lê

164. Nguyễn Hữu Nhật

165. Nguyễn Hữu Trí

166. Nguyễn Khắc Hoạch

167. Nguyễn Nam An

168. Nguyễn Thị Hồng

169. Nguyễn Thị Vinh

170. Nguyễn Thụy Long

171. Nguyễn Tiến Lãng

172. Nguyễn Văn Sâm

173. Nguyễn Văn Vĩnh

174. Nguyễn Văn Xuân

175. Nhật Tiến

176. Phạm Hoàng Hộ

177. Phạm Huấn

178. Phạm Quốc Bảo

179. Phạm Quỳnh

180. Phan Khôi

181. Phan Lạc Phúc

182. Phan Lạc Tiếp

183. Phan Nghị

184. Phan Nhật Nam

185. Phan Xuân Sinh

186. Phùng Cung

187. Quách Tấn

188. Song Thao

189. Tạ Ty

190. Thái Thủy

191. Thanh Nam

192. Thanh Tuệ

193. Thảo Trường

194. Thơ Thơ

195. Thụy Khuê

196. Trí Hải

197. Tô Kiều Ngân

198. Tô Thùy Yên

199. Trà Lũ

200. Trần Dần

201. Trần Dzoãn Nho

202. Trần Đức Uyển

203. Trần Hoài Thư

204. Trần Lam Giang

205. Trần Mộng Tú

206. Trần Ngọc Ninh

207. Trần Phong Giao

208. Trần Thị Diệu Tâm

209. Trần Thị Ngh.

210. Trần Trị Chi

211. Trần Yên Hòa

212. Trần Hải

213. Tuệ Sỹ

214. Văn Quang

215. Văn Thế Bảo

216. Võ Phiến

217. Vũ Bằng

218. Vũ Hoàng Chương

219. Vũ Hữu Định

220. Vũ Khắc Khoan

221. Vũ Ký

222. Vũ Thư Hiên

223. Vương Đức Lệ

224. Vương Hồng Sến

225. Xuân Đỗ

226. Xuân Vũ

227. Y Uyên

Họa Sĩ & Nghệ Sĩ Tạo Hình

228. Đăng Giao

229. Hồ Thành Đức & Bé Ký

230. Mai Chửng

231. Nguyên Khai

232. Nguyễn Cao Đàm

233. Nguyễn Văn Trung

234. Thái Tuấn

Tài Liêu

[Trích Báo NGƯỜI VIỆT số 6448, ra ngày Chủ Nhật 3 tháng 8, 2003]

LTS: Chúng tôi vừa nhận được bài của tác giả Trần Huỳnh Châu bổ túc thêm một số chi tiết liên quan đến bài viết về La Hối của Nguyễn Đình Toàn, nguyên văn như sau:

Viết thêm một chút về DƯƠNG MINH NINH và LA HỐI

Của Trần Huỳnh Châu

Bản nhạc “Gấm Vàng” của Dương Minh Ninh là một trong những bản nhạc của vở kịch “Khói Lửa Cảo Kinh”.Hình như chỉ có bản “Gấm Vàng” được phổ biến và vở “Khói Lửa Cảo Kinh” cũng chưa bao giờ lên sân khấu. Vở

kịch này, nguyên thủy là một vở kịch thơ, tác giả là Vũ Hân. Ông Vũ Hân sáng tác thơ rất nhiều, và nhờ tài làm thơ, ông đã có một mối tình thật đẹp. Ông là một người có tật, đi đứng xiêu vẹo, đầu không đứng thẳng được mà lúc nào cũng ngoẹo cổ, tiếng nói không rõ ràng.

Tuy vậy, khi dạy học ở Huế, ông đã được một nữ sinh xinh đẹp xứ Huế đem lòng yêu và nhất quyết lập gia đình với ông, mặc dù gia đình cô này phản đối. Không biết sau khi lấy nhau cô có được hạnh phúc hay không, nhưng về phần nhà thơ tật nguyền Vũ Hân, mối tình cao đẹp đó quả là một phần thưởng xứng đáng cho con người tài hoa mà trời không cho sức khỏe tốt.

Vở kịch “Khói Lửa Cảo Kinh” dựa theo truyện U Vương Bao Tự, câu chuyện tình mở đầu cho cuốn “Đông Châu Liệt Quốc”. U Vương, vua nhà Chu [lúc đó là Tây Chu], say đắm Bao Tự, mà Bao Tự lúc nào cũng buồn, không bao giờ cười. Một hôm, thấy Bao Tự có vẻ vui khi nghe tiếng xé lụa, nhà vua ra lệnh tập trung các thứ vải quý như gấm, lụa để các cung nữ vừa múa hát vừa xé gấm xé lụa … nhưng người đẹp  Bao Tự vẫn không cười. Bản nhạc “Gấm Vàng” thuộc đoạn này trong vở kịch.

Gấm ái gấm ân

Gấm tan ngàn mảnh giai nhân không cười

Giai nhân trong câu hát chính là Bao Tự vậy. Về sau, có người xúi dại, U Vương cho đốt Phong Hỏa Đài, làm cho các Chư Hầu tưởng là có giặc đánh kinh đô, hấp tấp kéo quân về cứu giá, không ngờ đến nơi chỉ thấy Ư Vương cùng Bao Tự bình yên trên mặt thành, nên lại vội vã kéo quân đi. Bao Tự

thấy các Chư Hầu ngỡ ngàng vì bị lừa thì cất tiếng cười vui. U Vương sung sướng với nụ cười Bao Tự, nhưng chẳng bao lâu sau, có giặc thật sự đến đánh, lại đốt Phong Hỏa Đài, thì lần này Chư Hầu chẳng ai kéo quân về nữa, cho nên U Vương bị rợ Khuyển Nhung giết chết. Kinh thành của nhà Chu lúc đó thuộc xứ Cảo [hay Kiểu] nên gọi là Cảo Kinh. Cảo Kinh ở phía Tây, sau này là Trường An, bây giờ gọi là Tây An; khách du lịch đi Trung Quốc, đến Tây An, thường được hướng dẫn đến núi Ly Sơn, nơi có Phong Hỏa Đài ngày trước. Sau khi Ư Vương chết, nhà Chu phải rời kinh đô sang phía Đông [nên gọi là Đông Chu], nhưng uy tín đối với Chư Hầu đã mất, nên các Chư Hầu đánh nhau lung tung, gây nên thời đại loạn 700 năm, trong đó có hai giai đoạn chính là Thời Xuân Thu và Thời Chiến Quốc. Thời Xuân Thu thì các Chư Hầu chỉ đánh nhau, nhưng vẫn còn kiêng nể nhà Chu phần nào. Đến khi Khổng Tử ra đời và kế tiếp, các nhà tư  tưởng lớn đi du thuyết các Chư Hầu, thì mới có kế hoạch lớn như Liên Hoành, Hợp Tung, đó là thời Chiến Quốc, kết thúc bằng việc Tần Thủy Hoàng thống nhất nước Tàu. Ai muốn biết rõ chi tiết, xin đọc cuốn Đông Châu Liệt Quốc.

Trở lại với Dương Minh Ninh và La Hối.

Thời trước 1945, Hội An gọi là Faifo, tuy là một thành phố rất nhỏ, nhưng có nhiều người chơi nhạc. Có lẽ người đứng đầu là nhạc sĩ La Hối. Ông thuộc một gia đình giàu có ở Hội An, gia đình La Thiên Thái. Ông vừa có tài về âm nhạc, vừa được học nhạc đến nơi đến chốn. Ông lập ra ban Philharmonique de Faifo, điều khiển ban nhạc, soạn hòa âm và chơi piano. Ông sáng tác nhiều, nhưng chỉ có bài “Xuân Và Tuổi Trẻ” là được phổ biến rộng rãi. Căn phố được thuê để ban nhạc tập dượt cùng một dãy phố gia đình tôi cư ngụ. Vì vậy tôi nghe và thuộc nhiều bản nhạc Tây Phương khi còn học tiểu học. Bây giờ tôi vẫn còn nhớ bản nhạc “Le Reveil Du Lion” của La Hối diễn tả sự thức dậy của nước Trung Hoa, mà lúc đó Tây Phương cho là con sư tử ngủ. Gia đình La Thiên Thái theo Quốc Dân Đảng Trung Hoa. Thân phụ tôi có kể lại là khi cụ Phan Bội Châu hoạt động ở Nhật Bản và Trung Quốc, cụ có nhờ các Hoa kiều chuyển tài liệu cách mạng về nước và ở Hội An, các nhân sĩ cách mạng tại Quảng Nam thỉnh thoảng có nhận được tài liệu do gia đình họ La trao lại. Năm 1945, nhạc sĩ La Hối bị Nhật bắt và xử tử cùng với khoảng mười người khác ở chân núi Phước Tường, gần Đà Nẵng. Sau khi Nhật đầu hàng, Hoa kiều tại Hội An đã tìm được xác, đem về cải táng với tang lễ trọng hậu. Theo tôi biết thì bản nhạc “Xuân Và Tuổi Trẻ” không phải là phổ nhạc thơ Thế Lữ. La Hối đã viết bản nhạc này với nhan đề tiếng Pháp là “Printemps Et Jeunesse”, nhan đề tiếng Việt đầu tiên là “Thanh Xuân” sau mới đổi lại là “Xuân Và Tuổi Trẻ”. Bản này cũng có lời ca tiếng Trung Hoa. Trong chuyến hướng dẫn đoàn kịch Anh Vũ lưu diễn miền Trung [khoảng cuối năm 1945], Thế Lữ ghé lại Hội An, thấy bản nhạc hay, đặt lời ca tiếng Việt.

Dương Minh Ninh cũng xuất thân từ Hội An và sáng tác nhiều bài, nhưng bây giờ dường như không có bài nào được mọi người ca hát nữa. Nếu không có bài viết của Nguyễn Đình Toàn, có lẽ không ai nhớ đến bài Gấm Vàng. Từ năm 1946 đến 1954 Dương Minh Ninh cùng với Lê Trọng Nguyễn là những tên tuổi lớn về âm nhạc trong vùng Liên khu 5, Nam Ngãi Bình Phú. Bản nhạc Trai Đất Việt và bản Đường Chiều là hai bản của Dương Minh Ninh rất phổ biến tại Liên khu 5. Tuy vẫn còn thuộc hai bài này tôi chỉ nhớ lõm bõm lời ca.

Trai đất Việt

Trai hùng Nam quốc quyết đem thân ra sa trường

Mau mài gươm báu đánh tan quân sài lang

Hồn ai linh thiêng đâu đây giúp ta rửa nhục chung

Đường Chiều

Băng qua rừng chiều nắng nghiêng sườn non chơi vơi

Có toán quân đi theo tiếng nước non xa vời …

Về sau, vào năm 1952, Lê Trọng Nguyễn trốn về vùng Quốc Gia, sau rất nổi tiếng với bản Nắng Chiều. Còn Dương Minh Ninh, kể từ năm 1954, không nghe ông có sáng tác nào khác, về sau không biết vận mạng ra sao.

Danh Sách Nhạc sĩ/

1. Anh Bằng

2. Anh Việt

3. Anh Viet Thu

4. Bạch Bích

5. Canh Thân

6. Châu Kỳ

7. Chung Quân

8. Cung Tiến

9. Dzoãn Cảnh

10. Dzoãn Mẫn

11. Dương Minh Ninh

12. Dương Thiệu Tước

13. Đan Thọ

14.Đan Trường

15.Đào Thừa Liệt

16. Đặng Thế Phong

17. Đoàn Chuẩn

18. Đỗ Kim Bảng

19. Đỗ Lễ

20. Đỗ Nhuận

21. Đức Huy

22. Đức Quỳnh

23. Hiếu Nghĩa

24. Hoài An

25.Hoàng Dương

26. Hoàng Giác

27. Hoàng Nguyên

28. Hoàng Quý

29. Hoàng Thi Thơ

30. Hoàng Trọng

31. Hồng Duyệt

32. Hùng Lân

33. Huỳnh Anh

34. Hữu Hiệp & Hữu Châu

35.Khánh Băng

36. La Hối

37. Lam Minh

38. Lam Phương

39. Lâm Tuyền

40. Lê Bình

41. Lê Đô

42. Lê Hoàng Long

43. Lê Hữu Mục

44. Lê Hựu Hà

45. Lê Mộng Nguyên

46. Lê Thương

47. Lê Trạch Lựu

48. Lê Trọng Nguyễn

49. Lê Trực

50. Lê Uyên Phương

51. Lê Vy

52. Lê Xuân Ái

53. Lê Yên

54. Long Châu

55. Lưu Hữu Phước

56. Lương Ngọc Châu

57.Minh Kỳ

58. Ngọc Bích

59. Ngô Thụy Miên

60. Nguyễn Đình Nghĩa

61. Nguyễn Đình Phúc

62. Nguyễn Đức Quang

63.Nguyễn Đức Toàn

64. Nguyễn Hiền

65. Nguyễn Thiện Tơ

66. Nguyễn Văn Khánh

67. Nguyễn Văn Quỳ

68. Nguyễn Văn Thương

69. Nhật Bằng

70. Phạm Duy

71. Phạm Duy Nhượng

72. Phạm Ngữ

73. Phạm Trọng

74. Phạm Văn Chừng

75. Phan Huỳnh Điểu

76. Phan Ni Tấn

77. Tạ Tấn

78. Thanh Bình

79. Thẩm Oánh

80. Thu Hồ

81. Tô Vũ

82. Trần Duy Đức

83.Trần Quang Lộc

84. Trần Thiện Thanh

85. Trần Văn Lý

86.Trần Văn Nhơn

87. Trịnh Công Sơn

88. Trịnh Hưng

89. Trịnh Văn Ngân

90. Trọng Khương

91. Trúc Phương

92. Từ Công Phụng

93. Tử Phác

94. Từ Vũ

95. Tuấn Khanh

96. Ung Lang

97. Văn Cao

98. Văn Chung

99. Văn Giảng

100. Văn Khôi

101. Văn Phụng

102. Văn Trí

103. Việt Lang

104. Võ Đức Phấn

105. Võ Đức Thu

106. Vũ Chấn

107. Vũ Nhân

108. Vũ Thành.

109. Xuân Lôi

110. Xuân Tiên

111. Y Vân


Discover more from Son Rau

Subscribe to get the latest posts sent to your email.

Leave a Reply